Manchester United F.C. mùa giải 2020–21

From Wikipedia, the free encyclopedia

Mùa giải 2020–21 là mùa giải thứ 29 của Manchester United tại Premier League và là mùa thứ 46 liên tiếp thi đấu ở giải đấu cao nhất của bóng đá Anh. Ngoài ra, câu lạc bộ còn tham gia thi đấu tại Cúp FA, Cúp EFL, UEFA Champions LeagueUEFA Europa League.

Thông tin Nhanh Mùa giải 2020–21, Đồng chủ tịch ...
Manchester United
Mùa giải 2020–21
Đồng chủ tịch JoelAvram Glazer
Huấn luyện viên Ole Gunnar Solskjær
Sân vận độngOld Trafford
Premier LeagueThứ 2
Cúp FATứ kết
Cúp EFLBán kết
UEFA Champions League
Vòng bảng
UEFA Europa LeagueÁ quân
Vua phá lướiGiải vô địch quốc gia:
Bruno Fernandes (18)

Cả mùa giải:
Bruno Fernandes (28)
Đóng

Manchester United về nhì tại Giải bóng đá Ngoại hạng Anh, lọt vào bán kết Cúp EFL và tứ kết Cúp FA. Ở đấu trường châu Âu, câu lạc bộ để thua Villarreal tại trận chung kết UEFA Europa League. Đây là mùa giải thứ tư liên tiếp United không có được một danh hiệu nào.

Giao hữu

Mùa giải trước kết thúc muộn hơn bình thường do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 nên Manchester United chỉ đá một trận giao hữu tiền mùa giải 2020–21 với Aston Villa vào ngày 12 tháng 9 năm 2020.[1] Ollie Watkins của Aston Villa là cầu ghi bàn thắng duy nhất của trận đấu ở phút thứ 16.[2]

Thêm thông tin Ngày, Đối thủ ...
NgàyĐối thủH / AKết quảGhi bànKhán giả
12 tháng 9 năm 2020Aston VillaA0–1
Đóng

Premier League

Thêm thông tin Ngày, Đối thủ ...
NgàyĐối thủH / AKết quả
F–A
Ghi bànKhán giảThứ hạng
19 tháng 9 năm 2020 Crystal Palace H 1–3 Van de Beek 80' 0 16
26 tháng 9 năm 2020 Brighton & Hove Albion A 3–2 Dunk 43' (p.l.n), Rashford 55', Fernandes 90+10' (pen.) 0 13
4 tháng 10 năm 2020 Tottenham Hotspur H 1–6 Fernandes 2' (pen.) 0 16
17 tháng 10 năm 2020 Newcastle United A 4–1 Maguire 23', Fernandes 86', Wan-Bissaka 90', Rashford 90+6' 0 15
24 tháng 10 năm 2020 Chelsea H 0–0 0 15
1 tháng 11 năm 2020 Arsenal H 0–1 0 15
7 tháng 11 năm 2020 Everton A 3–1 Fernandes (2) 25', 32', Cavani 90+5' 0 14
21 tháng 11 năm 2020 West Bromwich Albion H 1–0 Fernandes 56' (pen.) 0 10
29 tháng 11 năm 2020 Southampton A 3–2 Fernandes 59', Cavani (2) 74', 90+2' 0 8
5 tháng 12 năm 2020 West Ham United A 3–1 Pogba 65', Greenwood 68', Rashford 78' 2,000[3] 6
12 tháng 12 năm 2020 Manchester City H 0–0 0 8
17 tháng 12 năm 2020 Sheffield United A 3–2 Rashford (2) 26', 51', Martial 33' 0 6
20 tháng 12 năm 2020 Leeds United H 6–2 McTominay (2) 2', 3', Fernandes (2) 20', 70' (pen.), Lindelöf 37', James 66' 0 3
26 tháng 12 năm 2020 Leicester City A 2–2 Rashford 23', Fernandes 79' 0 4
29 tháng 12 năm 2020 Wolverhampton Wanderers H 1–0 Rashford 90+3' 0 2
1 tháng 1 năm 2021 Aston Villa H 2–1 Martial 40', Fernandes 61' (pen.) 0 2
12 tháng 1 năm 2021 Burnley A 1–0 Pogba 71' 0 1
17 tháng 1 năm 2021 Liverpool A 0–0 0 1
20 tháng 1 năm 2021 Fulham A 2–1 Cavani 21', Pogba 65' 0 1
27 tháng 1 năm 2021 Sheffield United H 1–2 Maguire 64' 0 2
30 tháng 1 năm 2021 Arsenal A 0–0 0 2
2 tháng 2 năm 2021 Southampton H 9–0 Wan-Bissaka 18', Rashford 25', Bednarek 34' (p.l.n), Cavani 39',
Martial (2) 69', 90', McTominay 71', Fernandes 87' (pen.), James 90+3'
0 2
6 tháng 2 năm 2021 Everton H 3–3 Cavani 24', Fernandes 45', McTominay 70' 0 2
14 tháng 2 năm 2021 West Bromwich Albion A 1–1 Fernandes 44' 0 2
21 tháng 2 năm 2021 Newcastle United H 3–1 Rashford 30', James 57', Fernandes 75' (pen.) 0 2
28 tháng 2 năm 2021 Chelsea A 0–0 0 2
3 tháng 3 năm 2021 Crystal Palace A 0–0 0 2
7 tháng 3 năm 2021 Manchester City A 2–0 Fernandes 2' (pen.), Shaw 50' 0 2
14 tháng 3 năm 2021 West Ham United H 1–0 Dawson 53' (p.l.n) 0 2
4 tháng 4 năm 2021 Brighton & Hove Albion H 2–1 Rashford 62', Greenwood 83' 0 2
11 tháng 4 năm 2021 Tottenham Hotspur A 3–1 Fred 57', Cavani 79', Greenwood 90+6' 0 2
18 tháng 4 năm 2021 Burnley H 3–1 Greenwood (2) 48', 84', Cavani 90+3' 0 2
25 tháng 4 năm 2021 Leeds United A 0–0 0 2
9 tháng 5 năm 2021 Aston Villa A 3–1 Fernandes 52' (pen.), Greenwood 56', Cavani 87' 0 2
11 tháng 5 năm 2021 Leicester City H 1–2 Greenwood 15' 0 2
13 tháng 5 năm 2021 Liverpool H 2–4 Fernandes 10', Rashford 68' 0 2
18 tháng 5 năm 2021 Fulham H 1–1 Cavani 15' 10,000[4] 2
23 tháng 5 năm 2021 Wolverhampton Wanderers A 2–1 Elanga 13', Mata 45+4' (pen.) 4,500[5] 2
Đóng

Bảng xếp hạng

Thêm thông tin VT, ST ...
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Manchester City (C) 38 27 5 6 83 32 +51 86 Lọt vào vòng bảng Champions League
2 Manchester United 38 21 11 6 73 44 +29 74
3 Liverpool 38 20 9 9 68 42 +26 69
4 Chelsea 38 19 10 9 58 36 +22 67
5 Leicester City 38 20 6 12 68 50 +18 66 Lọt vào vòng bảng Europa League[a]
6 West Ham United 38 19 8 11 62 47 +15 65
7 Tottenham Hotspur 38 18 8 12 68 45 +23 62 Lọt vào vòng play-off Europa Conference League[b]
8 Arsenal 38 18 7 13 55 39 +16 61
9 Leeds United 38 18 5 15 62 54 +8 59
10 Everton 38 17 8 13 47 48 1 59
11 Aston Villa 38 16 7 15 55 46 +9 55
12 Newcastle United 38 12 9 17 46 62 16 45
13 Wolverhampton Wanderers 38 12 9 17 36 52 16 45
14 Crystal Palace 38 12 8 18 41 66 25 44
15 Southampton 38 12 7 19 47 68 21 43
16 Brighton & Hove Albion 38 9 14 15 40 46 6 41
17 Burnley 38 10 9 19 33 55 22 39
18 Fulham (R) 38 5 13 20 27 53 26 28 Xuống hạng đến EFL Championship
19 West Bromwich Albion (R) 38 5 11 22 35 76 41 26
20 Sheffield United (R) 38 7 2 29 20 63 43 23
Đóng
Nguồn: Premier League
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Nếu không thể xác định đội vô địch, đội xuống hạng hoặc đội lọt vào các giải đấu UEFA theo các quy tắc 1 đến 3, các quy tắc 4.1 đến 4.3 được áp dụng - 4.1) Điểm giành được trong thành tích đối đầu giữa các đội; 4.2) Số bàn thắng sân khách ghi được trong thành tích đối đầu giữa các đội; 4.3) Vòng play-off[6]
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. Vì đội vô địch của Cúp FA 2020-21, Leicester City, đã lọt vào đấu trường châu Âu dựa trên vị trí bảng xếp hạng, suất dự vòng bảng Europa League dành cho đội vô địch Cúp FA được chuyển qua cho đội đứng thứ sáu.
  2. Vì đội vô địch của Cúp EFL 2020-21, Manchester City, đã lọt vào đấu trường châu Âu dựa trên vị trí bảng xếp hạng, suất dự Europa Conference League dành cho đội vô địch Cúp EFL được chuyển qua cho đội bóng Premier League có thứ hạng cao nhất mà chưa lọt vào đấu trường châu Âu, chính là đội đứng thứ bảy.
Thêm thông tin Tổng thể, Sân nhà ...
Tổng thểSân nhàSân khách
STTHBBTBBHSĐTHBBTBBHSTHBBTBBHS
38 21 11 6 73 44  +29 74 9 4 6 38 28  +10 12 7 0 35 16  +19
Đóng

Cúp FA

Thêm thông tin Ngày, Vòng đấu ...
NgàyVòng đấuĐối thủH / AKết quả
F–A
Ghi bànKhán giả
9 tháng 1 năm 2021 Vòng 3 Watford H 1–0 McTominay 5' 0
24 tháng 1 năm 2021 Vòng 4 Liverpool H 3–2 Greenwood 26', Rashford 48', Fernandes 78' 0
9 tháng 2 năm 2021 Vòng 5 West Ham United H 1–0
(s.h.p.)
McTominay 97' 0
21 tháng 3 năm 2021 Tứ kết Leicester City A 1–3 Greenwood 38' 0
Đóng

Cúp Liên Đoàn Anh

Thêm thông tin Ngày, Vòng đấu ...
NgàyVòng đấuĐối thủH / AKết quả
F–A
Ghi bànKhán giả
22 tháng 9 năm 2020 Vòng 3 Luton Town A 3–0 Mata 44' (pen.), Rashford 88', Greenwood 90+2' 0
30 tháng 9 năm 2020 Vòng 4 Brighton & Hove Albion A 3–0 McTominay 44', Mata 73', Pogba 80' 0
23 tháng 12 năm 2020 Tứ kết Everton A 2–0 Cavani 88', Martial 90+6' 2,000[7]
6 tháng 1 năm 2021 Bán kết Manchester City H 0–2 0
Đóng

UEFA Champions League

Vòng bảng

Thêm thông tin Ngày, Đối thủ ...
Ngày Đối thủH / AKết quả
F–A
Ghi bànKhán giảVị trí
20 tháng 10 năm 2020 Paris Saint-Germain A 2–1 Fernandes 23' (pen.), Rashford 87' 0 2
28 tháng 10 năm 2020 RB Leipzig H 5–0 Greenwood 21', Rashford (3) 74', 78', 90+2', Martial 87' (pen.) 577[8] 1
4 tháng 11 năm 2020 İstanbul Başakşehir A 1–2 Martial 43' 350[9] 1
24 tháng 11 năm 2020 İstanbul Başakşehir H 4–1 Fernandes (2) 7', 19', Rashford 35' (pen.), James 90+2' 545[10] 1
2 tháng 12 năm 2020 Paris Saint-Germain H 1–3 Rashford 32' 638[11] 1
8 tháng 12 năm 2020 RB Leipzig A 2–3 Fernandes 80' (pen.), Pogba 82' 0[12] 3
Đóng
Thêm thông tin VT, ST ...
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 Pháp Paris Saint-Germain 6 4 0 2 13 6 +7 12[a] Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp
2 Đức RB Leipzig 6 4 0 2 11 12 1 12[a]
3 Anh Manchester United 6 3 0 3 15 10 +5 9 Chuyển qua Europa League
4 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir 6 1 0 5 7 18 11 3
Đóng
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Ghi chú:
  1. Bằng điểm đối đầu (3). Hiệu số bàn thắng thua đối đầu: Paris Saint-Germain +1, RB Leipzig 0.

UEFA Europa League

Vòng loại trực tiếp

Thêm thông tin Ngày, Vòng đấu ...
NgàyVòng đấuĐối thủH / AKết quả
F–A
Cầu thủ ghi bànKhán giả
18 tháng 2 năm 2021 Vòng 32 đội
Lượt đi
Real Sociedad N[a] 4–0 Fernandes (2) 27', 58', Rashford 65', James 90' 0
25 tháng 2 năm 2021 Vòng 32 đội
Lượt về
Real Sociedad H 0–0 0
11 tháng 3 năm 2021 Vòng 16 đội
Lượt đi
Milan H 1–1 Diallo 50'
18 tháng 3 năm 2021 Vòng 16 đội
Lượt về
Milan A 1–0 Pogba 49' 0[15]
Ngày 9 tháng 4 năm 2021 Vòng tứ kết
Lượt đi
Granada A 2–0 Rashford 31', Bruno Fernandes 90' (pen.) 0
Ngày 16 tháng 4 năm 2021 Vòng tứ kết
Lượt về
Granada A 2–0 Cavani 6', Vallejo 90' (p.l.n) 0
Ngày 30 tháng 4 năm 2021 Vòng bán kết
Lượt đi
Roma H 6–2 Bruno Fernandes (2) 9', 71' (pen.),

Cavani (2) 48', 64', Pogba 75', Greenwood 86'

0[16]
Ngày 7 tháng 5 năm 2021 Vòng bán kết
Lượt về
Roma A 2–3 Cavani (2) 39', 68' 0[17]
Ngày 27 tháng 5 năm 2021 Chung kết Villarreal N 1–1 (h.p)
(10–11 p)
Cavani 55' 9412[18]
Đóng

Thống kê đội hình

Thêm thông tin Số áo, Vị trí ...
Số
áo
Vị
trí
Cầu thủ Ngoại hạng Anh Cúp FA Cúp EFL Cúp châu Âu Tổng cộng Thẻ phạt
TrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
1TMTây Ban Nha David de Gea 260000010036000
2HVThụy Điển Victor Lindelöf 291302011045140
3HVBờ Biển Ngà Eric Bailly 10(2)010305019(2)040
4HVAnh Phil Jones 000000000000
5HVAnh Harry Maguire (đội trưởng) 3423(1)03011051(1)2150
6TVPháp Paul Pogba 21(5)3202(1)16(5)231(11)680
7Uruguay Edinson Cavani 13(13)101(2)0116(3)621(18)1750
8TVTây Ban Nha Juan Mata 6(3)110221(5)010(8)300
9Pháp Anthony Martial 17(5)42(2)01(1)17(1)227(9)711
10Anh Marcus Rashford 33(4)112(1)11(3)110(3)846(11)2140
11Anh Mason Greenwood 21(10)7421(2)110(4)236(16)1220
12HVAnh Chris Smalling 000000000000
13TMAnh Lee Grant 000000000000
14TVAnh Jesse Lingard 00101(1)0002(1)000
15TVBrasil Andreas Pereira 000000000000
16HVArgentina Marcos Rojo 000000000000
17TVBrasil Fred 27(3)12(1)03010(2)042(6)191
18TVBồ Đào Nha Bruno Fernandes 35(2)180(3)12(1)014(1)951(7)2870
19TVBờ Biển Ngà Amad Diallo 2(1)00(1)0000(4)12(6)100
20HVBồ Đào Nha Diogo Dalot 000010001000
21TVWales Daniel James 11(4)310105(4)218(8)530
22TMArgentina Sergio Romero 000000000000
23HVAnh Luke Shaw 30(2)11(2)01(1)09(1)041(6)1130
24HVHà Lan Timothy Fosu-Mensah 1000000(2)01(2)010
25Nigeria Odion Ighalo 0(1)000200(1)02(2)000
26TMAnh Dean Henderson 12(1)040405025(1)030
27HVBrasil Alex Telles 8(1)030108(3)020(4)010
28TVUruguay Facundo Pellistri 000000000000
29HVAnh Aaron Wan-Bissaka 342302015054240
30TMAnh Nathan Bishop 000000000000
31TVSerbia Nemanja Matić 12(8)02(1)0206(5)022(14)040
33HCAnh Brandon Williams 2(2)01(1)0200(6)05(9)020
34TVHà Lan Donny van de Beek 4(15)1403(1)04(5)015(21)110
37TVAnh James Garner 000000000000
38HVAnh Axel Tuanzebe 4(5)010103(5)09(10)070
39TVScotland Scott McTominay 25(7)42(2)2219(2)038(11)770
40TMBồ Đào Nha Joel Castro Pereira 000000000000
43HVAnh Teden Mengi 000000000000
44Hà Lan Tahith Chong 000000000000
46TVPháp Hannibal Mejbri 0(1)0000(1)000
48HVAnh Will Fish 0(1)00000000(1)000
56Thụy Điển Anthony Elanga 21002100
60TMCộng hòa Séc Ondřej Mastný 000000000000
74Anh Shola Shoretire 0(2)0000(1)00(3)000
Phản lưới nhà 30025
Đóng

Chuyển nhượng

Đến

Thêm thông tin Ngày, VT ...
NgàyVTCầu thủTừPhí chuyển nhượngRef.
2 tháng 9 năm 2020 TV Hà Lan Donny van de Beek Hà Lan Ajax Không tiết lộ[b] [20]
5 tháng 10 năm 2020 HV Brasil Alex Telles Bồ Đào Nha Porto Không tiết lộ[c] [22]
Uruguay Edinson Cavani Chuyển nhượng tự do [23]
Uruguay Facundo Pellistri Uruguay Peñarol Không tiết lộ[d] [25]
7 tháng 1 năm 2021 Bờ Biển Ngà Amad Diallo Ý Atalanta Không tiết lộ[e] [27]
Đóng

Đi

Thêm thông tin Ngày, VT ...
NgàyVTCầu thủTớiPhíRef.
30 tháng 6 năm 2020 HV Anh Cameron Borthwick-Jackson Giải phóng hợp đồng[f] [29]
TM Slovakia Alex Fojtíček Giải phóng hợp đồng[g]
TV Scotland Ethan Hamilton Giải phóng hợp đồng[h]
Bỉ Largie Ramazani Giải phóng hợp đồng[i]
HV Anh George Tanner Giải phóng hợp đồng[j]
TV Anh Aidan Barlow Giải phóng hợp đồng
TV Anh Dion McGhee Giải phóng hợp đồng[k]
HV Anh Demetri Mitchell Giải phóng hợp đồng[l]
TM Cộng hòa Ireland Kieran O'Hara Giải phóng hợp đồng[m]
TV Anh Angel Gomes Giải phóng hợp đồng[n] [38]
23 tháng 7 năm 2020 HV Anh Ben Hockenhull Anh Brentford Không tiết lộ [39]
6 tháng 8 năm 2020 Chile Alexis Sánchez Ý Inter Milan Miễn phí [40]
4 tháng 9 năm 2020 HV Wales Oliver Denham Wales Cardiff City Miễn phí [41]
11 tháng 9 năm 2020 Cộng hòa Ireland Ayodeji Sotona Giải phóng hợp đồng[o] [43]
5 tháng 10 năm 2020 HV Anh Chris Smalling Ý Roma Không tiết lộ[p] [45]
19 tháng 11 năm 2020 HV Anh Owen Dodgson Anh Burnley Không tiết lộ [46]
HV Anh Calen Gallagher-Allison
4 tháng 1 năm 2021 TV Anh Max Haygarth Anh Brentford Không tiết lộ [47]
8 tháng 1 năm 2021 TV Ý Luca Ercolani Ý Carpi Không tiết lộ [48]
13 tháng 1 năm 2021 HV Hà Lan Timothy Fosu-Mensah Đức Bayer Leverkusen Không tiết lộ[q] [50]
25 tháng 1 năm 2021 HV Ba Lan Łukasz Bejger Ba Lan Śląsk Wrocław Không tiết lộ [51]
2 tháng 2 năm 2021 HV Argentina Marcos Rojo Argentina Boca Juniors Không tiết lộ [52]
7 tháng 5 năm 2021 HV Anh Harvey Neville Hoa Kỳ Fort Lauderdale CF Không tiết lộ [53]
Đóng

Cho mượn

Thêm thông tin Ngày đi, Ngày về ...
Ngày điNgày vềVTTênTớiRef.
16 tháng 8 năm 2020 30 tháng 1 năm 2021 Hà Lan Tahith Chong Đức Werder Bremen [54]
17 tháng 8 năm 2020 Kết thúc mùa giải TV Pháp Aliou Traoré Pháp Caen [55]
28 tháng 8 năm 2020 5 tháng 1 năm 2021 TM Cộng hòa Séc Matěj Kovář Anh Swindon Town [56]
29 tháng 8 năm 2020 Kết thúc mùa giải TM Bồ Đào Nha Joel Castro Pereira Anh Huddersfield Town [57]
8 tháng 9 năm 2020 8 tháng 1 năm 2021 TV Wales Dylan Levitt Anh Charlton Athletic [58]
18 tháng 9 năm 2020 30 tháng 1 năm 2021 TV Anh James Garner Anh Watford [59]
1 tháng 10 năm 2020 HV Anh Max Taylor Anh Kidderminster Harriers [60]
2 tháng 10 năm 2020 Kết thúc mùa giải TV Brasil Andreas Pereira Ý Lazio [61]
4 tháng 10 năm 2020 HV Bồ Đào Nha Diogo Dalot Ý Milan [62]
16 tháng 10 năm 2020 HV Anh Di'Shon Bernard Anh Salford City [63]
tháng 1 năm 2021 TV Anh Max Haygarth Anh Brentford B [64]
TM Anh Jacob Carney Anh Brighouse Town
8 tháng 1 năm 2021 Kết thúc mùa giải HV Anh Ethan Laird Anh Milton Keynes Dons [65]
15 tháng 1 năm 2021 TM Anh Jacob Carney Bắc Ireland Portadown [66]
29 tháng 1 năm 2021 TV Anh Jesse Lingard Anh West Ham United [67]
30 tháng 1 năm 2021 TV Anh James Garner Anh Nottingham Forest [68]
Hà Lan Tahith Chong Bỉ Club Brugge [69]
31 tháng 1 năm 2021 TV Uruguay Facundo Pellistri Tây Ban Nha Deportivo Alavés [70]
1 tháng 2 năm 2021 HV Anh Teden Mengi Anh Derby County [71]
15 tháng 2 năm 2021 TV Wales Dylan Levitt Croatia Istra 1961 [72]
Đóng

Ghi chú

  1. Trận đấu ban đầu dự kiến ​​diễn ra tại Sân vận động Anoeta của Sociedad, nhưng đã bị đổi vì chính sách hạn chế du khách từ Anh của chính phủ Tây Ban Nha do liên quan đến biến thể coronavirus mới.[13][14]
  2. Phí chuyển nhượng khoảng 35 triệu bảng Anh, kèm theo 5 triệu phụ phí[19]
  3. Phí chuyển nhượng vào khoảng 13,6 triệu £, kèm theo 1,8 triệu £ phụ phí.[21]
  4. Phí chuyển nhượng được cho là 9 triệu euro.[24]
  5. Mức phí vào khoảng 19 triệu £, kèm theo 18.1 triệu £ phụ phí.[26]
  6. Đã gia nhập Oldham Athletic vào ngày 2 tháng 8 năm 2020[28]
  7. Đã gia nhập Blackpool vào ngày 25 tháng 8 năm 2020[30]
  8. Đã gia nhập Peterborough United vào ngày 13 tháng 8 năm 2020[31]
  9. Đã gia nhập Almería vào ngày 24 tháng 8 năm 2020[32]
  10. Đã gia nhập Carlisle United vào ngày 3 tháng 8 năm 2020[33]
  11. Đã gia nhập Braga vào ngày 8 tháng 1 năm 2021.[34]
  12. Đã gia nhập Blackpool vào ngày 4 tháng 9 năm 2020[35]
  13. Đã gia nhập Burton Albion vào ngày 11 tháng 9[36]
  14. Đã gia nhập Lille vào ngày 4 tháng 8 năm 2020[37]
  15. Đã gia nhập Nice vào ngày 30 tháng 9 năm 2020.[42]
  16. Phí chuyển nhượng được cho là 15 triệu euro, kèm 5 triệu euro tiền bổ sung.[44]
  17. Phí chuyển nhượng được cho là vào khoảng 1,8 triệu £.[49]

Tham khảo

Wikiwand - on

Seamless Wikipedia browsing. On steroids.